Danh mục chính

Tài liệu - Giáo án

Ảnh hoạt động

Link liên kết

5 điều Bác Hồ dạy

5 dieu

Hoạt động nhà trường

KE HOẠCH GIÁO DỤC NĂM HỌC 2020-2021

10/16/2020 10:06:48 AM
KE HOẠCH GIÁO DỤC NĂM HỌC 2020-2021

PHÒNG GD&ĐT TUYÊN HOÁ  TRƯ­­ỜNG THCS SƠN HÓA

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

     Số:         /KH-THCS                              Sơn  Hóa, ngày 09 tháng 10 năm 2020

KẾ HOẠCH

GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG NĂM HỌC 2020-2021

           1. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

- Căn cứ Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 18/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông;

- Căn cứ Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình giáo dục phổ thông;

- Căn cứ Công văn số 344/BGDĐT-GDTrH ngày 24/01/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông;

- Căn cứ Kế hoạch số 1027/KH-UBND ngày 25/6/2019 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông mới,

- Căn cứ Kế hoạch số 394/KH-UBND ngày 04/07/2019 của UBND huyện Tuyên Hóa về việc triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông mới;

- Căn cứ Quyết định số 2752/QĐ-UBND ngày 07/8/2020 của UBND tỉnh Quảng Bình ban hành khung kế hoach thời gian năm học 2020 - 2021 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;

- Căn cứ Chỉ thị số 15/CT-UBND ngày 22/9/2020 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc thực hiện nhiệm vụ trọng tâm năm học 2020 - 2021;

- Căn cứ công văn số: 444/PGD&ĐT ngày 08/10/2020 của Phòng giáo dục và đào tạo Tuyên hóa về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDTrH năm học 2020 – 2021.

            2. BỐI CẢNH GIÁO DỤC CỦA ĐỊA PHƯƠNG VÀ NHÀ TRƯỜNG

            2.1. Bối cảnh bên ngoài

             2.1.1. Thời cơ

             - Trong những năm qua, sự nghiệp giáo dục đào tạo luôn nhận được sự quan tâm, đầu tư của Đảng, Nhà nước ta, có nhiều chính sách hỗ trợ đầu tư cho công tác phát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo.

             - Nền giáo dục Việt nam nói chung, giáo dục địa phương nói riêng đã có nhiều đổi mới, đang tiếp cận với nền giáo dục tiên tiến của các nước trên thế giới.

             - Kinh tế xã hội của đất nước nói chung, của địa phương nói riêng phát triển ổn định. Phụ huynh luôn quan tâm phối hợp, tạo điều kiện trong quản lí giáo dục học sinh.

             2.1.2. Thách thức

             - Sự phát triển như vũ bão của thời đại công nghệ 4.0 đã làm cho nền giáo dục bị ảnh hưởng, đặc biệt là những ảnh hưởng tiêu cực như tham gia mạng Internet, các trang mạng xã hội,...

             - Tình hình dịch bệnh Covid – 19 đang có nhiều diễn biến phức tạp ảnh hưởng không nhỏ đến nền kinh tế, xã hội của đất nước, đặc biệt là công tác giáo dục đào tạo.

             - Sự phát triển của nền kinh tế thị trường có nhiều tác động tiêu cực đến công tác giáo dục nhất định, các tệ nạn xã hội có chiều hướng gia tăng nhiều nguy cơ xâm nhập vào các trường học.

             2.2. Bối cảnh bên trong

             2.2.1. Điểm mạnh của nhà trường

             - Nhà trường có đội ngũ CBQL-GV-NV có trình độ đào tạo trên chuẩn cao, có năng lực trong công tác (CBQL, GV: 14, Chia ra:, Đại học: 14; Nhân viên: 05, Chia ra: Trình độ Thạc sĩ: 01; Đại học: 0, Cao đẳng: 01, Trung cấp: 03).

             - Trường có cơ sở vật chất cơ bản đầy đủ, đảm bảo các tiêu chuẩn theo quy định, hệ thống khuôn viên, cảnh quan môi trường đảm bảo Xanh - Sạch - Đẹp - Thân Thiện và Hiệu quả;

             - Trường có số lượng học sinh trên lớp không quá cao, bình quân 35 học sinh/lớp, đây là điều kiện thuận lợi để nâng cao chất lượng dạy học.

             - Học sinh của nhà trường có truyền thống chăm ngoan, hiếu học, siêng năng, cần cù, chịu khó.

             2.2.2. Điểm yếu của nhà trường

             - Xã Sơn Hóa là xã đang được thụ hưởng chế độ theo chương trình hỗ trợ xã đặc biệt khó khăn của Chính phủ; nên đời sống học sinh, cha mẹ còn nghèo, khó khăn trong công tác xã hội hóa xây dựng cơ sở vật chất nhà trường và chăm lo việc học hành cho con em.

             - Hiện nay cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học của nhà trường một số hạng mục đã xuống cấp, hư hỏng ảnh hưởng không nhỏ trong việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

             - Vẫn còn một số phụ huynh học sinh chưa thực sự quan tâm đến việc học của con em.

            2.3. Định hướng xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường

             - Nhà trường làm tốt tham mưu với lãnh đạo địa phương trong công tác tuyên truyền, vận động mọi tổ chức, mọi người cùng tham gia huy động xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục để nâng cao chất lượng dạy và học và duy trì trường đạt chuẩn quốc gia.

             - Tăng cường công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, bố trí giáo viên hợp lý, phát huy hết năng lực, sở trường để nâng cao hiệu quả công tác.

            3. MỤC TIÊU GIÁO DỤC CỦA NHÀ TRƯỜNG

            3.1. Mục tiêu chung

- Giáo dục học sinh phát triển toàn diện về phẩm chất, năng lực đáp ứng với yêu cầu của công tác giáo dục trong giai đoạn hiện nay;

- Đưa chất lượng giáo dục của nhà trường ngày càng đi lên và mang tính bền vững;

- Xây dựng nhà trường đáp ứng yêu cầu các tiêu chí của công tác KĐCLGD và trường đạt chuẩn quốc gia.

- Tăng cường nền nếp, kỷ cương và chất lượng, hiệu quả giáo dục trong nhà trường

- Giáo dục học sinh tình yêu quê hương đất nước, biết nhận thức cái đẹp, biết yêu thương, chia sẻ với nhau trong cuộc sống.

             3.2. Mục tiêu cụ thể

3.2.1. Chỉ tiêu của chất lượng giáo dục học sinh

a. Duy trì sĩ số: Số lượng: 204/205; tỷ lệ: 99,5%

+ Học sinh bỏ học: Số lượng: 01; tỷ lệ: 0,5%

+ Tỉ lệ lên lớp thẳng (lớp 6, 7, 8): 156/161, tỷ lệ: 96,7%.

+ Học sinh thi lại đạt kết quả lên lớp: số lượng: 05/161, tỷ lệ: 3,1%.

Tỉ lệ học sinh lên lớp sau thi lại: 5/5, tỷ lệ: 100%.

b. Tốt nghiệp THCS: số lượng: 43; tỷ lệ: 100%.

* Kế hoạch hiệu quả đào tạo sau 4 năm: 44/46, tỷ lệ 95,6%.

 c. Xếp loại Hạnh kiểm và Học lực

* Hạnh kiểm

TT

Khối

TSHS

Số lớp

Tốt

Khá

Trung bình

Yếu

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

1

6

74

2

54

72,9

20

27,1

0

 

0

 

2

7

41

1

31

75,6

10

24,4

0

 

0

 

3

8

47

2

35

74,5

12

25,5

0

 

0

 

4

9

43

1

33

76,7

10

23,3

0

 

0

 

Tổng

205

6

153

74,6

52

25,4

0

 

0

 

* Học lực

TT

Khối

TSHS

Số lớp

Giỏi

Khá

Trung bình

Yếu

Kém

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

1

6

74

2

6

8,1

19

25,7

47

63,5

2

2,7

 

 

2

7

41

1

3

7,3

17

41,5

20

48,8

1

2,4

 

 

3

8

47

2

6

12,8

19

40,4

20

42,6

2

4,2

 

 

4

9

43

1

4

9,3

17

39,5

22

51,1

0

0

 

 

      Tổng

205

6

19

9,3

72

35,1

109

53,2

5

2,4

 

 

 

- Giải các Kỳ thi, Cuộc thi:

+ Học sinh giỏi văn hóa lớp 8: Cấp huyện 04 giải;

+ Học sinh giỏi văn hóa lớp 9: Cấp huyện 03 giải; cấp tỉnh 01.

+ Sáng tạo khoa học kỹ thuật: Cấp huyện 01 giải;

+ Các giải thuộc lĩnh vực Thể dục thể thao: 05 giải.

3.2.2. Danh hiệu thi đua tập thể

- Nhà trường: Tập thể Lao động xuất sắc

- Công đoàn: Vững mạnh

- Chi đoàn: Vững mạnh

- Liên đội: Mạnh xuất sắc

- Đơn vị văn hóa: Duy trì đơn vị văn hóa sau 5 năm;

- Công tác CTĐ: Xuất sắc  

- Xây dựng “Trường học an toàn - An ninh trật tự”: Tốt

3.2.3. Danh hiệu thi đua cá nhân cán bộ, giáo viên, nhân viên

a. Chiến sĩ thi đua các cấp: 2

b. Lao động tiên tiến: 19

c. Đánh giá Chuẩn Hiệu trưởng, chuẩn Giáo viên

Tổng số tham gia đánh giá: 14

- Đánh giá Chuẩn Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng: Tốt: 02

- Đánh giá Chuẩn Giáo viên: 12

+ Xếp loại Tốt: 4

+ Xếp loại Khá: 8

d. Đánh giá viên chức

Tổng số tham gia đánh giá: 19

- Đánh giá Viên chức (quản lý): Hoàn thành Xuất sắc nhiệm vụ: 02

- Đánh giá Viên chức: 17

+ Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: 4

+ Hoàn thành tốt nhiệm vụ: 13

+ Hoàn thành nhiệm vụ: 0

3.2.4. Xây dựng trường đạt KĐCLGD và chuẩn Quốc gia

Giữ vững các tiêu chí để tiếp tục duy trì trường đạt KĐCLGD và Chuẩn quốc gia vào năm 2022.

            4. NỘI DUNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC

            4.1. Chương trình chính khóa

a. Thực hiện chương trình môn học:

- Căn cứ khung chương trình giáo dục hiện hành, các văn bản về đổi mới hoạt động chuyên môn và đề nghị của tổ chuyên môn, Nhà trường ban hành kế hoạch dạy học cho các môn học như sau: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh, KHTN (Lí, Hóa, Sinh), Lịch sử và Địa lí, GDCD, Công nghệ, Tin học, Giáo dục thể chất, Nghệ thuật (Âm nhạc và Mĩ thuật), Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp, Nội dung giáo dục của địa phương.

- Căn cứ vào kế hoạch dạy học theo khung thời gian 35 tuần của Bộ Giáo dục và Đào tạo trên cơ sỡ bám sát chương trình tổng thể của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các tổ/nhóm chuyên môn đã xây dựng kế hoạch dạy học chi tiết các môn học như sau; tuần 18 (HK I) và 17 tuần (HK II).

- Các tổ/nhóm chuyên môn có trách nhiệm xây dựng và thực hiện kế hoạch dạy học, thiết kế tiến trình dạy học trong mỗi môn học với các nội dung, các chủ đề dạy học, các chủ đề tích hợp, liên môn phù hợp theo hình thức phương pháp kĩ thuật dạy học tích cực; Chú trọng giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kỉ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật; tăng cường các hoạt động trãi nghiệm nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. Việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh của mỗi tổ phải phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, của địa phương và khả năng học tập của học sinh; tất cả đều thể hiện trong biên bản họp tổ nhóm chuyên môn và được hiệu trưởng duyệt trước khi thực hiện.

b. Quy định thời gian học

- Học kì I: Từ ngày 05/9/2020 đến 16/01/2021

- Học kì II: Từ ngày 18/01/2021 đến 25/05/2021

            4.2. Hoạt động ngoại khóa, câu lạc bộ

            a. Hoạt động ngoại khóa

            Tổ chức Hội thi Văn nghệ, thể dục thể thao các lớp nhân ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11 và Ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh 26/3, ngày sinh của Bác Hồ 19/5....

            b. Câu lạc bộ

            Thành lập các câu lạc bộ: Em yêu toán học, Câu lạc bộ Tiếng Anh, Câu lạc bộ cờ vua,…cho học sinh của nhà trường.

5. KHUNG THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG TRONG NGÀY (1 buổi/ngày)

Thời gian

Hoạt động

Ghi chú

06h45 - 07h00

15 phút

Sinh hoạt 15 phút đầu giờ

 

07h00 - 07h45

45 phút

Dạy và học tiết 1

 

07h50 - 08h35

45 phút

Dạy và học tiết 2

 

08h35 - 08h50

15 phút

Sinh hoạt giữa giờ

 

08h50 - 09h35

45 phút

Dạy và học tiết 3

 

09h40 - 10h25

45 phút

Dạy và học tiết 4

 

10h30 - 11h15

45 phút

Dạy và học tiết 5

 

            Lưu ý: Sáng thứ 2 hàng tuần, chào cờ 01 tiết (tiết 1)

            6.  TỔ CHỨC THỰC HIỆN

            6.1. Công tác chuyên môn

6.1.1. Đổi mới quản lý dạy học

* Mục tiêu, nhiệm vụ, chỉ tiêu:

- Thực hiện việc xây dựng kế hoạch bài học theo hướng tăng cường phát huy tính chủ động, tích cực, tự học của học sinh thông qua việc thiết kế tiến trình dạy học thành các hoạt động học để thực hiện cả ở trên lớp và ngoài lớp học.

- Chú trọng rèn luyện cho học sinh phương pháp tự học, tự nghiên cứu sách giáo khoa để tiếp nhận và vận dụng kiến thức mới thông qua giải quyết nhiệm vụ học tập đặt ra trong bài học; dành nhiều thời gian trên lớp cho học sinh luyện tập, thực hành, trình bày, thảo luận, bảo vệ kết quả học tập của mình; giáo viên tổng hợp, nhận xét, đánh giá, kết luận để học sinh tiếp nhận và vận dụng.

- Tổ chức, thu hút học sinh tham gia các hoạt động góp phần phát triển năng lực học sinh như: Văn hóa - văn nghệ, thể dục - thể thao; thí nghiệm - thực hành; ngày hội công nghệ thông tin; ngày hội sử dụng ngoại ngữ;… trên cơ sở tự nguyện của cha mẹ học sinh và học sinh, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và nội dung học tập của học sinh trung học, phát huy sự chủ động và sáng tạo của các nhà trường; tăng cường tính giao lưu, hợp tác nhằm thúc đẩy học sinh hứng thú học tập, rèn luyện kĩ năng sống, bổ sung hiểu biết về các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc và tinh hoa văn hóa thế giới.

- Tiếp tục vận dụng có hiệu quả các thành tố tích cực của mô hình trường học mới vào các tiết dạy học một cách phù hợp với tình hình thực tiễn của nhà trường.

- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả chương trình tiếng Anh hệ 10 năm theo hướng dẫn của Sở GDĐT đến khi thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 (Chương trình GDPT năm 2018) theo lộ trình của Bộ GD&ĐT và theo hướng dẫn tại Công văn số 203/PGD&ĐT ngày 29/6/2020 của Phòng GD&ĐT Tuyên Hóa về việc Hướng dẫn triển khai dạy học Chương trình tiếng Anh hệ 10 năm cấp THCS từ năm học 2020-2021. Thực hiện hiệu quả Kế hoạch số 427/KH-UBND ngày 17/4/2020 của UBND huyện Tuyên Hóa về Kế hoạch nhiệm vụ năm 2021 Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục Quốc dân trên địa bàn huyện Tuyên Hóa giai đoạn 2017-2025; Công văn số 533/KH-PGD&ĐT ngày 01/11/2019 của Phòng GD&ĐT Tuyên Hóa về Kế hoạch tổ chức phong trào học tiếng Anh, xây dựng và phát triển môi trường học và sử dụng ngoại ngữ trong trường phổ thông trên địa bàn huyện từ năm học 2019-2020.

* Chỉ tiêu:

- 100% giáo viên giảng dạy ở các tiết có sự đổi mới mạnh mẽ phương pháp giảng dạy.

- Nhà trường tổ chức sinh hoạt chuyên môn liên trường với 4 trường trên địa bàn (THCS Đồng Hóa, THCS Nam Hóa, THCS Thạch Hóa, THCS Sơn Hóa).

- 100% giáo viên được cử tham gia các lớp tập huấn của ngành về đổi mới phương pháp dạy học.

* Giải pháp:

- Xây dựng chương trình môn học phù hợp với đối tượng học sinh.

- Thiết kế bài giảng theo hướng phát huy tính tích cực học tập của học sinh, chú ý đến phát triển phẩm chất, năng lực người học;

- Chú trọng công tác phụ đạo học sinh yếu kém; nắm chắc tình hình, nguyên nhân học sinh bỏ học và có giải pháp khắc phục đạt hiệu quả cao;

- Rèn luyện kỹ năng tự học, tự nghiên cứu sách giáo khoa và tài liệu tham khảo, bồi dưỡng năng lực độc lập suy nghĩ; xây dựng hệ thống câu hỏi hợp lý, phù hợp với các đối tượng giúp học sinh, vận dụng sáng tạo kiến thức đã học, khắc phục việc ghi nhớ máy móc.

- Tiếp tục vận dụng triệt để, hiệu quả các phương pháp dạy học và các kỹ thuật dạy học tích cực để thực hiện dạy học theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất  học  sinh. Đánh giá giờ dạy theo công văn 2175/SGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2016 của Sở GD-ĐT Quảng Bình. 

- Tất cả giáo viên đều phải có ý thức sử dụng đồ dùng và thiết bị dạy học như tranh ảnh, mẫu vật, bảng phụ,... Đảm bảo sử dụng đồ dùng dạy học hiệu quả cho các tiết học có đồ dùng thí nghiệm, không dạy chay, khuyến khích tự làm đồ dùng.

- Khuyến khích giáo viên ứng dụng CNTT để đổi mới phương pháp dạy học và những giáo viên biết sử dụng phần mềm dạy học.

- Chỉ đạo giáo viên và học sinh tích cực tham gia các hoạt động chuyên môn trên trang mạng "Trường học kết nối" về xây dựng các chuyên đề dạy học tích hợp, liên môn; đổi mới phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực người học.

6.1.2. Xây dựng chủ đề dạy học, phân phối chương trình

* Mục tiêu, nhiệm vụ, chỉ tiêu:

- Đảm bảo việc rà soát, điều chỉnh PPCT trên cơ sở văn bản hướng dẫn của các cấp và phù hợp với điều kiện của địa phương, đơn vị. Các tổ chuyên môn xây dựng lại PPCT  trình lãnh đạo nhà trường xác nhận, báo cáo Phòng GD&ĐT Tuyên Hóa để chỉ đạo trong quá trình triển khai thực hiện.

- Tiếp tục triển khai thực hiện Công văn 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh từ năm học 2017-2018, trong đó tập trung vào các nội dung:

+ Tiếp tục tinh giản những nội dung dạy học quá mức độ về kiến thức, kỹ năng cần đạt của chương trình giáo dục phổ thông hiện hành; điều chỉnh để tránh trùng lặp nội dung giữa các môn học, hoạt động giáo dục.

+ Xây dựng kế hoạch giáo dục của từng môn học, hoạt động giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường theo hướng sắp xếp lại các tiết học trong sách giáo khoa nhằm tạo thuận lợi cho việc áp dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực; chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống và giá trị sống, rèn luyện kĩ năng sống, thực hành pháp luật.

* Chỉ tiêu:

- Các tổ chuyên môn xây dựng được chương trình của tổ mình theo văn bản hướng dẫn.

- 100% giáo viên chủ động trong xây dựng nội dung giảng dạy.

* Giải pháp thực hiện:

- Tiếp tục triển khai thực hiện Công văn 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 của Bộ GD-ĐT hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh từ năm học 2017-2018.

- Tích cực thực hiện tích hợp giáo dục đạo đức, lối sống; học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; giáo dục pháp luật; giáo dục phòng chống tham nhũng; chú trọng tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; giáo dục an toàn giao thông, giáo dục phòng chống đuối nước,…

- Kế hoạch giáo dục các môn học, hoạt động giáo dục của tổ/nhóm chuyên môn phải được Lãnh đạo nhà trường phê duyệt, báo cáo Phòng GD&ĐT.

- Quá trình xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ/nhóm chuyên môn được thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 của Bộ GD-ĐT.

6.1.3. Đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh

* Mục tiêu, nhiệm vụ, chỉ tiêu:

Thực hiện nghiêm túc việc đánh giá, xếp loại học sinh THCS, THPT theo quy định tại Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 và Thông tư số 26/2020/TT-BGDĐT ngày 26/8/2020 của Bộ GDĐT. Nhà trường, tổ/nhóm chuyên môn xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh phù hợp với kế hoạch giáo dục từng môn học, hoạt động giáo dục của nhà trường theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh. Chỉ đạo và tổ chức chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét, đánh giá học sinh; đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh.

Thực hiện đánh giá thường xuyên trực tiếp hoặc trực tuyến bằng các hình thức: hỏi - đáp, viết; đánh giá qua hồ sơ học tập hoặc sản phẩm học tập; đánh giá qua việc học sinh báo cáo kết quả thực hiện một dự án học tập, nghiên cứu khoa học kĩ thuật, báo cáo kết quả thực hành, thí nghiệm; đánh giá qua bài thuyết trình về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Thời lượng của bài kiểm tra thường xuyên không quá 45 phút.

Đối với bài kiểm tra định kì: ma trận, nội dung và cấu trúc đề kiểm tra thực hiện theo Công văn số 2318/SGDĐT-GDTrH ngày 16/9/2020 của Sở GDĐT về việc Hướng dẫn thực hiện một số nội dung Thông tư 26/2020/BGDĐT-GDTrH của Bộ GDĐT. Phòng sẽ tổ chức kiểm tra cuối kỳ theo đề chung đối với một số môn như sau: Học kỳ I với 4 môn (Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, và 1 môn khác); Học kỳ II với 8 môn ( (Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, Hóa học, Sinh học, Vật lý, Địa lý, Lịch sử ).

Đối với môn Tiếng Anh, ngoài những qui định chung, tiếp tục thực hiện đổi mới kiểm tra, đánh giá theo các Công văn hướng dẫn của Sở GDĐT; vận dụng định dạng đề thi tiếng Anh trong kiểm tra thường xuyên và định kì theo hướng dẫn tại Công văn số 3333/BGDĐT-GDTrH ngày 07/7/2016. Tăng cường kiểm tra, đánh giá thường xuyên kĩ năng nghe và kĩ năng nói; mỗi học kì phải có ít nhất 01 bài kiểm tra, đánh giá thường xuyên kĩ năng nghe.

Đối với kiểm tra, đánh giá bằng bài thực hành, hoặc dự án học tập: yêu cầu cần đạt của bài thực hành hoặc dự án học tập phải được hướng dẫn cụ thể bằng bảng kiểm tra các mức độ đạt được phù hợp với 4 mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao của các kiến thức, kĩ năng được sử dụng.

Căn cứ vào mức độ cần đạt của chương trình môn học, hoạt động giáo dục, mức độ phát triển năng lực của học sinh, nhà trường xác định tỉ lệ các câu hỏi, bài tập theo 4 mức độ yêu cầu trong các bài kiểm tra, đánh giá đảm bảo sự phù hợp với đối tượng học sinh và tăng dần tỉ lệ các câu hỏi, bài tập ở mức độ yêu cầu vận dụng, vận dụng cao; có hướng dẫn cụ thể trước khi tổ chức thực hiện.

Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá; chuẩn bị tốt các điều kiện để từng bước triển khai các hoạt động kiểm tra, đánh giá, thi trực tuyến, bảo đảm chất lượng, hiệu quả.

* Chỉ tiêu:

- 100% giáo viên đổi mới hình thức dạy học và kiểm tra đánh giá.

- 100% giáo viên xây dựng đề kiểm tra giữa kỳ, cuối kỳ có ma trận.

* Giải pháp:

- Xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm khách quan; triển khai phần kiểm tra tự luận trong các bài kiểm tra viết môn Ngữ văn. Nâng cao chất lượng việc kiểm tra, đánh giá cả bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết đối với môn Tiếng Anh.

- Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng đề. Đề kiểm tra bao gồm các câu hỏi, bài tập (tự luận hoặc trắc nghiệm) theo 4 mức độ yêu cầu: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng, Vận dụng cao. Căn cứ vào mức độ phát triển năng lực của học sinh, giáo viên và nhà trường xác định tỉ lệ các câu hỏi, bài tập theo 4 mức độ yêu cầu trong các bài kiểm tra trên nguyên tắc đảm bảo sự phù hợp với đối tượng học sinh và tăng dần tỉ lệ các câu hỏi, bài tập ở mức độ khó hơn.

- Tiếp tục đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực người học. Chú trọng đánh giá thường xuyên, đánh giá qua các hoạt động trên lớp; đánh giá bằng hồ sơ học tập; vở học tập; đánh giá qua việc học sinh báo cáo kết quả học tập,…

- Tổ chức thực hiện chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét, đánh giá học sinh; đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh.

- Khi chấm bài kiểm tra cho học sinh cần có phần nhận xét, hướng dẫn, sửa sai, động viên sự cố gắng, tiến bộ của học sinh.Việc cho điểm học sinh cần có sự kết hợp giữa đánh giá kết quả bài làm với theo dõi sự cố gắng, tiến bộ của học sinh.

6.1.4. Nâng cao chất lượng dạy học, sinh hoạt tổ (nhóm) chuyên môn

* Mục tiêu, nhiệm vụ, chỉ tiêu, giải pháp:

- Thực hiện đổi mới nội dung sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn: Nội dung sinh hoạt chuyên môn phải thể hiện rõ trong biên bản họp tổ, nhóm. Thực hiện quy định sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn 02 lần/tháng. 

- Tăng cường sinh hoạt tổ (nhóm) chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học và tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường. Khuyến khích giáo viên bộ môn (đặc biệt là giáo viên đơn môn) tham dự  sinh  hoạt  chuyên  môn  cụm liên trường để trao  đổi  chuyên môn, nâng cao tay nghề. 

- Tăng cường hoạt động dự giờ thăm lớp các tiết dạy trong trường, trong cụm; đảm bảo nề nếp, chất lượng sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học. 

- Lãnh đạo, Tổ trưởng, Tổ Phó tổ chuyên môn kiểm tra kế hoạch tổ/nhóm chuyên môn và kế hoạch dạy học của giáo viên phải có nhận xét đầy đủ, chịu trách nhiệm về nội dung mình kiểm tra.

- Mỗi tổ chuyên môn thực hiện tối thiểu 02 chuyên đề/năm học. Vận dụng các chuyên đề này một cách thiết thực nhằm đẩy mạnh chất lượng giảng dạy trong nhà trường.

Tiếp tục thực hiện Công văn 1308/SGDĐT-GDTrH ngày 09/7/2018 của Giám đốc Sở GDĐT về việc hướng dẫn tổ chức thao giảng và thực hiện chuyên đề chuyên môn ở tổ/nhóm chuyên môn (sau đây gọi chung là tổ chuyên môn). Trong năm học này có một số lưu ý thêm như sau:

- Các tổ chuyên môn có thể chọn thực hiện chủ đề dạy học để tính thay chuyên đề chuyên môn (và được xem là hồ sơ chuyên đề chuyên môn) nếu đảm bảo các yêu cầu:

+ Chủ đề (khuyến khích sử dụng các chủ đề đã được hướng dẫn trong Công văn số 3280/BGDĐT-GDTrH ngày 27/8/2020 của Bộ GDĐT) có thời lượng tối thiểu 04 tiết đối với môn Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh và 03 tiết đối với các môn còn lại;

+ Có đủ các hồ sơ:

a. Giáo án thiết kế chủ đề do cá nhân (hoặc vài cá nhân) biên soạn;

b. Biên bản nhận xét, góp ý của tổ chuyên môn đối với giáo án được thiết kế;

c. Giáo án hoàn chỉnh của chủ đề sau khi được góp ý;

d. Ít nhất 01 tiết dạy được tổ chuyên môn dự giờ, nhận xét và xếp loại.

- Bài học STEM do tổ chuyên môn/giáo viên một số môn thực hiện sẽ được tính thay chuyên đề chuyên môn (và được xem là hồ sơ chuyên đề chuyên môn) nếu có đủ các hồ sơ:

a. Bài học STEM do cá nhân (hoặc vài cá nhân) biên soạn;

b. Biên bản nhận xét, góp ý của tổ/nhóm đối với bài học được thiết kế;

c. Bài học STEM hoàn chỉnh sau khi được góp ý;

d. Ít nhất 01 tiết dạy được tổ chuyên môn dự giờ, nhận xét và xếp loại.

6.1.5. Tham gia các hội thi chuyên môn

* Mục tiêu, nhiệm vụ, chỉ tiêu, giải pháp:

- Phát động phong trào thi đua “Dạy tốt - Học tốt” trong giáo viên và học sinh vào các đợt thi đua cao điểm để nâng cao trình độ tay nghề.

- Tham gia Hội thi giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi theo theo Thông tư số 22/2019/TT-BGDĐT ngày 20/12/2019 của Bộ GD-ĐT về việc Ban hành Quy định về Hội thi giáo viên dạy giỏi cơ sở giáo dục mầm non; giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cơ sở giáo dục phổ thông.

- Tham gia đầy đủ, có chất lượng các kỳ thi, cuộc thi do ngành phát động như: Thi học sinh giỏi lớp 8, 9, thi sáng tạo khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học,...

- Tham gia giải TDTT cấp cụm, huyện; thành lập các đội tuyển đảm bảo chất lượng để tham gia Hội khỏe phù đổng cấp huyện đạt kết quả cao.

6.1.6. Kết quả xây dựng đơn vị văn hoá, công tác ANTT trường học.

6.1.6.1 Công tác xây dựng đơn vị văn hoá

Nhà trường, công đoàn thường xuyên phối hợp để triển khai thực hiện tốt các phong trào thi đua và các cuộc vận động của ngành, luôn quan tâm để duy trì đơn vị đạt chuẩn văn hóa, năm 2019 nhà trường đã được cấp trên công nhận đơn vị đạt chuẩn văn hóa.

6.1.6.2. Công tác ANTT trường học

Thường xuyên quan tâm giáo dục đạo đức cho học sinh. Thực hiện có hiệu quả mô hình “Trường học an toàn về an ninh, trật tự”. Hàng năm nhà trường có kiện toàn ban chỉ đạo, xây dựng kế hoạch hoạt động phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị. Phối hợp tốt với các ban ngành, tổ chức, công an xã để giáo dục đạo đức học sinh. Trong năm học không có học sinh vi phạm về đạo đức phải xử lý kỷ luật.

            6.2. Công tác quản lý, chỉ đạo

            6.2.1. Đồng chí: Đoàn Anh Tuấn - Hiệu trưởng

            - Lãnh đạo, quản lý toàn diện nhà trường. Chịu trách nhiệm trước Huyện ủy, UBND huyện, Phòng GD&ĐT và Đảng ủy, UBND xã Sơn Hóa về công tác giáo dục THCS trên địa bàn;

            - Chỉ đạo trực tiếp công tác quy hoạch, xây dựng kế hoạch phát triển nhà trường; Công tác khen thưởng, kỷ luật; công tác bảo vệ chính trị nội bộ; công tác pháp chế, hành chính,…;

            - Triển khai thực hiện các Chỉ thị, Nghị quyết của các cấp; các chương trình, kế hoạch công tác, các đề án, dự án về giáo dục THCS trên địa bàn xã;

            - Chỉ đạo công tác PCGD-XMC;

            - Chỉ đạo, chủ trì công tác xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học;

            - Chủ trì công tác phân công lao động cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên;

            - Chỉ đạo công tác Kiểm định chất lượng giáo dục, chuẩn quốc gia;

            - Chủ trì các Ban, Hội đồng trong nhà trường;

            - Giảng dạy môn GDCD lớp 7, Hướng nghiệp lớp 9;

- Sau mỗi học kì và năm học chủ trì cuộc họp nhà trường tổ chức rút kinh nghiệm, điều chỉnh bổ sung kế hoạch, nội dung và công tác tổ chức.

            6.2.2. Đồng chí: Trần Thanh Hải - Phó Hiệu trưởng

            - Cùng với đồng chí Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước Huyện ủy, UBND huyện, Phòng GD&ĐT và Đảng ủy, UBND xã Sơn Hóa về công tác giáo dục THCS trên địa bàn;

- Chỉ đạo trực tiếp, chủ trì công tác PCGD THCS;

            - Chỉ đạo, thực hiện các công tác chuyên môn, công tác BDTX của nhà trường;

            - Chỉ đạo, thực hiện công tác Giáo dục NGLL, ANTT trường học, bình đẳng giới, Công tác Đội, Chữ thập đỏ, Khuyến học.…

            - Chỉ đạo công tác lao động, phong quang trường học, vệ sinh môi trường,…

            - Chủ tài khoản nhà trường khi được ủy quyền;

            - Giảng dạy Tin học lớp 8;

            6.2.3. Tổ trưởng chuyên môn:

- Căn cứ vào kế hoạch tháng của nhà trường, xây dựng kế hoạch cụ thể hàng tháng của tổ mình. Kế hoạch phải được Hiệu trưởng duyệt và công khai tại phòng hội đồng vào tuần 1 trong tháng.

- Thay mặt Hiệu trưởng quản lý giáo viên trong tổ về chế độ làm việc, về thực hiện qui chế chuyên môn, theo dõi ngày nghỉ của các thành viên trong tổ. Hướng dẫn các giáo viên trong tổ thực hiện đầy đủ các loại hồ sơ chuyên môn (kế hoạch giảng dạy, kế hoạch dạy học, sổ chủ nhiệm, sổ dự giờ, sổ ghi điểm, sổ sinh hoạt chuyên môn,…).

- Kiểm tra việc soạn bài của giáo viên, nắm chắc việc duy trì sĩ số ở các lớp do giáo viên trong tổ làm chủ nhiệm, nắm chất lượng từng bộ môn trong tổ. Tổ chức dự giờ mỗi tổ viên ít nhất 01 lượt trong tháng, tăng cường dự giờ đột xuất, có biện pháp giúp đỡ giáo viên mới, cuối tháng tổng hợp có đánh giá và xếp loại theo chuẩn quy định và báo cáo với Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn.

- Đảm bảo chế độ sinh hoạt và hoạt động chuyên môn trong tháng: sinh hoạt 2 lần trong tháng (có biên bản sinh hoạt tổ). Hàng tuần, ký duyệt bài giảng của giáo viên. Thực hiện nghiêm túc các loại hồ sơ quy định đối với tổ chuyên môn. Xem xét việc thực hiện chương trình của giáo viên trong tổ, báo cáo cho nhà trường biết tình hình hoạt động của tổ trong tháng. 

- Xây dựng các hình thức hội thảo chuyên đề, kế hoạch phụ đạo học sinh yếu và bồi dưỡng học sinh giỏi và các hoạt động khác để nâng cao chất lượng dạy và học.

            6.3. Công tác kiểm tra, giám sát

Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, phụ trách các bộ phận có trách nhiệm kiểm tra công việc của mình và cấp dưới một cách thường xuyên.

             6.3.1. Kiểm tra đột xuất:

Kiểm tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật; phản ánh của dự luận, phương tiện thông tin đại chúng về các tiêu cực, sai phạm trong nhà trường; theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng hoặc do Hiệu trưởng nhà trường giao.

            6.3.2. Kiểm tra chuyên đề:

- Thực hiện công tác kiểm tra nội bộ, công tác kiểm tra hoạt động sư phạm của nhà giáo, đảm bảo việc chấp hành nghiêm túc quy chế chuyên môn theo kế hoạch.

 - Phân công Phó Hiệu trưởng, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giảng dạy kiểm tra lịch báo giảng, sổ đầu bài hằng tuần; Phó Hiệu trưởng cùng các tổ trưởng chuyên môn, tổ phó chuyên môn kiểm tra chuẩn bị kế hoạch bài học (giáo án), kiểm tra nội dung và phương pháp giảng dạy của giáo viên thông qua dự giờ tiết dạy, các tiết thao giảng, chuyên đề,...

- Kiểm  tra sinh  hoạt  của  tổ/nhóm chuyên môn thông qua việc tham dự các buổi sinh hoạt của tổ, kiểm duyệt biên bản họp tổ/nhóm hoặc kế hoạch thực hiện công tác hằng tuần. 

- Kiểm tra trường xuyên việc sử dụng thiết bị dạy học, sử dụng phòng học bộ môn, ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng các phương tiện hiện đại trong dạy học thông qua báo cáo và sổ theo dõi của bộ phận thiết bị. 

- Kiểm tra việc thực hiện hồ sơ, sổ sách theo hướng dẫn tại Công văn số 1322/SGDĐT-VP ngày 19/7/2017 của Sở GD-ĐT Quảng Bình về việc quy định, quản lý hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục trong các trường Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở và Trung học phổ thông và Công văn số 3213/SGDĐT-GDTrH ngày 04/12/2019 của Sở GD-ĐT Quảng Bình về việc hướng dẫn thêm một số vấn đề về giáo án dạy học;

            6.4. Chế độ thông tin, báo cáo

- Các tổ nhóm chuyên môn thông tin kịp thời những khó khăn hoặc nhiệm vụ phát sinh báo cáo về cho lãnh đạo nhà trường biết để chỉ đạo, xử lý.

- Theo dõi, Thống kê - Tổng hợp và báo cáo kịp thời các mặt hoạt động của nhà trường cho Hiệu trưởng và các cấp có liên quan.

- Các tổ chức, đoàn thể và cá nhân trong nhà trường có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc những nội dung yêu cầu theo báo cáo định kỳ hoặc đột xuất (nếu có) và đảm bảo tiến độ thời gian thực hiện.

Trên đây là kế hoạch giáo dục năm học 2020-2021 của trường THCS Sơn Hóa, nhà trường yêu cầu các tổ chức, đoàn thể và cá nhân trong nhà trường triển khai thực hiện nghiêm túc. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu gặp khó khăn, vướng mắc thì phản ánh về lãnh đạo nhà trường để được hướng dẫn thêm./.

 

Nơi nhận:                                                                                        HIỆU TRƯỞNG

- Phòng GD&ĐT;

- BGH, Tổ CM, HC;

- Lưu: VT.       

 

                                                                                                          Đoàn Anh Tuấn

 

XÁC NHẬN CỦA UBND XÃ SƠN HÓA

 

 

 

 

 

 

 

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÊ DUYỆT

 

 

 

ĐỊA CHỈ
Sơn Hóa – Tuyên Hóa - Quảng Bình
(0232) 3...
Hỗ trợ kỹ thuật : (0232) 3 825 441
Trường THCS Sơn Hóa
© Phát triển bởi VNPT Quảng Bình