Danh mục chính

Tài liệu - Giáo án

Ảnh hoạt động

Link liên kết

5 điều Bác Hồ dạy

5 dieu

Hoạt động nhà trường

KẾ HOẠCH VÂN ĐÔNG TÀI TRỢ NĂM HỌC 2018-2019

10/30/2018 8:06:56 AM

PHÒNG GD&ĐT TUYÊN HOÁ  TRƯ­­ỜNG THCS SƠN HÓA

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập -Tự do -Hạnh phúc

PHÒNG GD-ĐT TUYÊN HOÁ         CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG THCS SƠN HOÁ                    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

       
   
 
 

 

       Số:       / KH-THCS                                  Sơn Hoá, ngày  15 tháng 10 năm 2018

 

 

KẾ HOẠCH

Vận động tài trợ của các tổ chức cá nhân

của Trường THCS Sơn Hoá năm học  2018 - 2019

 

 
 

 

 

 

Căn cứ Thông tư 16/2018/ TTBGDĐT ngày 03/8/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;

 

Căn cứ Thông tư 36/2017/ TTBGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;

Căn cứ Kế hoạch hoạt động năm học 2018 - 2019 của Trường THCS Sơn Hoá; Kế hoạch hoạt động của các tổ chức liên quan trong đơn vị;

Căn cứ Quyết định giao dự toán ngân sách số 3688/QĐ-UBND huyện Tuyên Hoá và Quyết định giao dự toán ngân sách số 937/QĐ-UBND ngày 27/3/2018  và quyết định số 1217/QĐ- UBND ngày 04/5/2018 của Uỷ ban nhân dân huyện Tuyên Hoá;

Trường THCS Sơn Hoá xây dựng Kế hoạch vận động, tiếp nhận, quản lý, sử dụng tài trợ, từ các khoản đóng góp hỗ trợ tự nguyện không hoàn lại để thực hiện tăng trưởng cơ sở vật chất năm học 2018 - 2019 với những nội dung sau:

I. SỰ CẦN THIẾT

- Tình hình thực trạng: Trường THCS Sơn Hoá được UBND tỉnh Quảng Bình công nhận Trường đạt chuẩn Quốc gia từ tháng 2 năm 2017. Từ đó đến nay, nhà trường luôn quan tâm tham mưu kịp thời cho Đảng uỷ, UBND các cấp để tăng trưởng cơ sở vật chất nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu phục vụ hoạt động dạy và học của trường và duy trì các tiểu chuẩn của Trường đạt chuẩn Quốc gia. Tuy vậy một số hạng mục cơ sở vật chất vẫn chưa đáp ứng tốt nhu cầu hoạt động và dạy học của nhà trường.

Năm học 2018 – 2019 nhà trường có 181 học sinh, được chia thành 6 lớp. Cụ thể:

Khối 6: 49 học sinh

Khối 7: 44 học sinh

Khối 8: 48 học sinh

Khối 9: 40 học sinh

- Xác định nhu cầu: Năm học 2018 – 2019 nhà trường có nhu cầu xây dựng 01 nhà để xe học sinh, trị giá 30.000.000 đồng; mua máy vi tính phục vụ học tin học của học sinh (6 bộ, trị giá 40.000.000 đồng).  

- Sự cần thiết phải vận động tài trợ: Với nguồn kinh phí hiện tại do Nhà nước cấp trong hoạt động thường xuyên của đơn vị không đủ để mua sắm các hạng mục nói trên. Vì vậy để đảm bảo phục vụ tốt nhu cầu hoạt động của học sinh và dạy học bộ môn Tin học, nhà trường cần phải huy động sự tài trợ của các tổ chức cá nhân, phụ huynh học sinh …

II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

Huy động các nguồn lực xã hội để  xây dựng nhà để xe học sinh, máy tính phục vụ dạy học môn Tin học nhằm thực hiện các giải pháp bảo đảm phục vụ tốt công tác dạy và học để thực hiện đổi mới Chương trình giáo dục phổ thông.

Việc tài trợ phải đảm bảo nguyên tắc tự nguyện, công khai, minh bạch, không ép buộc, không quy định mức tài trợ bình quân, không quy định mức tài trợ tối thiểu, không lợi dụng việc tài trợ để ép buộc đóng góp và không coi huy động tài trợ là điều kiện cho việc cung cấp dịch vụ giáo dục, đào tạo.

III. NỘI DUNG

Năm học 2018 – 2019 nhà trường có kế hoạch vận động tài trợ để xây dựng các hạng mục sau, cụ thể:

- Trang bị thiết bị, đồ dùng phục vụ dạy và học: 6 bộ máy vi tính, trị giá 40.000.000 đồng

- Xây dựng các hạng mục công trình: Nhà để xe học sinh, trị giá 30.000.000 đồng.

IV. ĐỐI TƯỢNG THỤ HƯỞNG

Nhà để xe học sinh, máy tính dùng để phục vụ hoạt động và học tập của học sinh Trường THCS Sơn Hoá.

V. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI

- Thời gian:

+ Từ 10/10/2018 – 15/10/2018  lập dự toán, xây dựng kế hoạch.

+ Từ 15/10/2018 – 20/10/2018  thẩm định kế hoạch.

+ Từ 20/10/2018 – 30/12/2018  vận động và tiếp nhận tài trợ.

+ Từ 30/12/2018 – 15/01/2019  niêm yết công khai kế hoạch sử dụng.

+ Từ 15/01/2019 – 30/01/2019  báo cáo tài chính và công khai tài chính.

- Địa điểm tiếp nhận: Trường THCS Sơn Hoá.

Địa chỉ: Thôn Tân Sơn – xã Sơn Hoá – Tuyên Hoá - Quảng Bình.

Só điện thoại: 0947479122.

VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN

TT

Hạng mục xây dựng

Số tiền

Ghi chú

1

Nhà để xe học sinh

30.000.000

Nguồn kinh phí của Hội CMHS

2

Mua 6 bộ máy tính

40.000.000

Cộng

70.000.000

 

Bằng chữ:  Bảy mươi triệu đồng chẵn.

VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Trường THCS Sơn Hoá có trách nhiệm phổ biến, thông tin rộng rãi mục đích, ý nghĩa, nguyên tắc của hoạt động tài trợ; cung cấp thông tin về thời gian, địa chỉ, tên và số tài khoản tiếp nhận tài trợ của đơn vị; nghiệm thu và bàn giao đưa vào sử dụng các khoản tài trợ bằng hiện vật hoặc phi vật chất;

Trên đây là Kế hoạch vận động Tài trợ từ các khoản đóng góp hỗ trợ tự nguyện không hoàn lại để thực hiện tăng trưởng cơ sở vật chất và hỗ trợ hoạt động giáo dục năm học 2018 - 2019 của Trường THCS Sơn Hoá. Kính đề nghị  UBND xã Sơn Hoá, Phòng Giáo dục và Đào tạo Tuyên Hoá xem xét phê duyệt./.

 

 

Nơi nhận:

- Phòng GD&ĐT;

- Ban giám hiệu;

- Ban ĐD CMHS;

- Các bộ phận liên quan;

- Lưu: VT.

 

 

           HIỆU TRƯỞNG

 

 

                                                                                                          Đoàn Anh Tuấn

 

 

XÁC NHẬN CỦA UBND XÃ SƠN HOÁ      XÁC NHẬN CỦA PHÒNG GD-ĐT TUYÊN HOÁSố:        /KH -THCSSH                                 Sơn Hóa, ngày  25  tháng 9 năm 2018

 

KẾ HOẠCH 

 TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC  2018 - 2019

 

Thực hiện Chỉ thị số 2919/CT-BGDĐT, ngày 10/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2018-2019 của ngành Giáo dục; Chỉ thị số 10/CT-UBND ngày 10/9/2018 của UBND tỉnh Quảng Bình về thực hiện nhiệm vụ trọng tâm năm học 2018-2019; Quyết định số 2623/QĐ-UBND ngày 25/7/2017 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc ban hành khung kế hoạch thời gian năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên áp dụng từ năm học 2017-2018. Hướng dẫn số 1959/SGDĐT-GDTrH ngày 12 tháng 9 năm 2018 của sở Giáo dục đào tạo Quảng Bình về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDTrH năm học 2018-2019. Căn cứ Hướng dẫn số 451/HD-PGD&ĐT của phòng GD&ĐT Tuyên Hóa, ngày 21 tháng 9 năm 2018 về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDTrH năm học 2018- 2019; các văn bản chỉ đạo của lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện; Đảng ủy, UBND xã Sơn Hoá, trường THCS Sơn Hoá xây dựng kế hoạch hoạt động thực hiện nhiệm vụ năm học 2018-2019 như sau:

 

PHẦN THỨ NHẤT

 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2017 - 2018

 

1.Những kết quả đạt được

1.1. Kết quả duy trì số lượng

  Khối

Số Lớp

Số học sinh

Lên lớp /TN

Bỏ học

Lưu ban

6

1

46

44

0

2

7

2

48

48

0

0

8

1

41

40

1

0

9

1

43

43

1

0

Cộng

5

177

175

2

2

  

1.2 Kết quả giáo dục học sinh.

1.2.1 Xếp loại văn hoá và hạnh kiểm.

 Lớp

Tổng số HS

XẾP LOẠI HẠNH KIỂM

Tốt

Khá

TB

Yếu

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

Khối 6

46

34

73,91

12

26,09

 

 

 

 

Khối 7

48

39

81,25

9

18,75

 

 

 

 

Khối 8

41

31

75,61

8

19,51

2

4,88

 

 

Khối 9

42

32

76,19

10

23,81

 

 

 

 

Tổng

177

136

76,84

39

22,03

2

1,13

0

0

 

Lớp

Tổng số HS

XẾP LOẠI HỌC LỰC

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

 

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

Khối 6

46

4

8,70

20

43,48

19

41,30

3

6,52

 

 

Khối 7

48

4

8,33

20

41,67

22

45,83

2

4,17

 

 

Khối 8

41

2

4,86

15

36,59

22

53,66

2

4,88

 

 

Khối 9

42

3

7,14

16

38,10

23

54,76

0

0

 

 

Tổng

177

13

7,34

71

40,11

86

48,59

7

3,95

 

 

            1.2.2.  Kết quả tham gia các kỳ thi, hội thi

Giải các hội thi

Cấp huyện

Cấp tỉnh

SL

Nhất

Nhì

Ba

KK

SL

Nhất

Nhì

Ba

KK

Tám môn văn hoá lớp 9

2

 

 

 

2

 

 

 

 

 

Sáng tạo KHKT

1

 

 

 

1

 

 

 

 

 

Tài năng tiếng Anh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Giải điền kinh cấp huyện

5

1

 

4

 

 

 

 

 

 

Cộng

8

1

 

4

3

 

 

 

 

 

                       

            1.2.3.  Kết quả lên lớp thẳng:128/135, tỷ lệ 94,8%. Sau thi lại lên lớp: 133/135 tỷ lệ 98,5%

1.2.4.  Kết quả Tốt nghiệp THCS: 42/42, tỷ lệ: 100%. Hiệu quả đào tạo sau 4 năm: 42/46, tỉ lệ: 91,3%.

1.2.5. Học nghề phổ thông: 41/41 tỷ lệ 100%

1.3. Kết quả PCGD THCS:

Kết quả PCXMC: đạt mức độ 2

PCGD Tiểu học: đạt mức độ 3

PCGD THCS: đạt mức độ 3 (trong đó tỷ lệ % đối tượng 15-18 tuổi TN THCS 172/184, tỷ lệ 93,4%).

1.4.  Tiến độ xây dựng trường CQG, kiểm định chất lượng giáo dục:

1.4.1. Tiến độ xây dựng trường CQG:

          - Củng cố các tiêu chuẩn Trường đạt CQG: Bám sát các văn bản chỉ đạo của ngành nhà trường đã thường xuyên chăm lo xây dựng CSVC và hồ sơ theo các chuẩn của tiêu chuẩn quy chế công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia. Duy trì và tăng trưởng vững chắc các hạng mục CSVC trường đạt chuẩn Quốc gia.  

- Kết quả huy động xã hội hoá tăng trưởng CSVC. Trong năm học nhà trường đã thành lập Ban vận động hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất trường đạt chuẩn Quốc gia do Hiệu trưởng làm trưởng ban, Phó hiệu trưởng và Trưởng ban đại diện Hội cha mẹ học sinh làm phó ban, kết quả đã huy động được 70.800.000 đồng. Với nguồn vốn trên nhà trường đã đầu tư xây dựng được bục chào cờ, trả nợ một số hạng mục trong quá trình xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia.

1.4.2. Công tác kiểm định chất lượng giáo dục

 Bám sát các văn bản chỉ đạo của ngành, trong các năm học nhà trường đã triển khai thực hiện và thu thập các loại hồ sơ, minh chứng và hoàn thiện báo cáo KĐCLGD. Kết quả đến nay nhà trường đạt 33/36 tiêu chí (91,7%), 5/5 tiêu chuẩn (100%), tự đánh giá đạt cấp độ 1.

1.5. Công tác Y tế, Thiết bị, Thư viện:

1.5.1. Công tác y tế:

Việc chăm sóc sức khoẻ học sinh được nhà trường hết sức quan tâm, trong năm học nhà trường thường xuyên chăm lo mua sắm trang thiết bị, thuốc thông dụng để chăm sóc sức khỏe cho học sinh, thường xuyên tuyên truyền cho học sinh cách phòng, chữa bệnh thông thường. Trong năm học có 177/177 em học sinh tham gia bảo hiểm y tế đạt tỷ lệ 100%, trong đó: bảo hiểm thuộc diện hộ nghèo: 94 em, tỉ lệ 53.1%, bảo hiểm thuộc diện 135: 81 em, tỉ lệ 45,8%; bảo hiểm thuộc diện cận nghèo: 2 em, tỉ lệ 1,1%.

1.5.2. Công tác Thiết bị trường học

Thường xuyên chăm lo tăng trưởng các thiết bị dạy học và sử dụng có hiệu quả các thiết bị dạy học hiện có tại đơn vị. Trong năm học đã mua bổ sung các hoá chất, thiết bị còn thiếu để phục vụ tốt công tác dạy học. Xây dựng các loại hồ sơ quản lý đầy đủ đúng quy định, đã nhập và quản lý sử dụng thiết bị trên phân hệ quản lý thiết bị của phần mềm VEMIS.

1.5.3. Công tác Thư viện

Nhà trường thường xuyên rà soát mua sách giáo khoa, sách tham khảo bổ sung hàng năm, bám các tiêu chuẩn quy định để xây dựng thư viện đạt chuẩn theo quy định. Trong năm học nhà trường đã mua bổ sung SGK, STK 143 quyển với số tiền 7.306.000 đồng.

 Năm học 2017 - 2018 được Sở GD&ĐT công nhận danh hiệu thư viện tiên tiến.

1.6. Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá

Tr­êng ®· tËp trung chØ ®¹o vµ thùc hiÖn ®æi míi ph­¬ng ph¸p d¹y häc (trong ®ã triÓn khai chuyªn ®Ò d¹y häc theo ph­¬ng ph¸p b¶n ®å t­ duy) §æi míi kiÓm tra ®¸nh gi¸ d¹y häc ph©n phèi trªn c¬ së b¸m s¸t chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng cu¶ ch­¬ng tr×nh gi¸o dôc phæ th«ng t¹o sù chuyÓn biÕn c¬ b¶n vÒ kiÓm tra ®¸nh gi¸ thóc ®Èy §MPPDH n©ng cao chÊt l­îng gi¸o dôc ph¸t huy tÝch cùc høng thó trong häc tËp cña häc sinh vµ vai trß chØ ®¹o cña gi¸o viªn, thiÕt kÕ bµi gi¶ng khoa häc, tËp trung vµo träng t©m, tr¸nh nÆng vÒ qu¸ t¶i. Trong gi¶ng d¹y gi¸o viªn sö dông ng«n ng÷ chÝnh x¸c, trong s¸ng sinh ®éng dÔ hiÓu, t¸c phong th©n thiÖn khuyÕn khÝch ®éng viªn häc sinh häc tËp. Tuy nhiªn vÉn cßn béc lé mét sè h¹n chÕ nh­ chÊt l­îng mét sè bµi so¹n ch­a cao.

1.7. Công tác BDTX

Bám sát các văn bản chỉ đạo của ngành về công tác bồi dưỡng thường xuyên, ngay từ đầu năm học nhà trường đã thành lập Ban chỉ đạo, Ban đánh giá để triển khai công tác BDTX cho giáo viên. Hầu hết các giáo viên đều có ý thức tự học, tự bồi dưỡng, khai thác có hiệu quả CNTT để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của mình. Kết quả công tác BDTX năm học 2017-2018 nhà trường có 10/10 giáo viên (đạt tỷ lệ 100%) đều xếp loại khá không có giáo viên xếp loại TB và không hoàn thành.

1.8. Kết quả xây dựng đơn vị văn hoá, công tác ANTT trường học, xây dựng phòng truyền thống nhà trường.

1.8.1 Công tác xây dựng đơn vị văn hoá

Nhà trường, công đoàn thường xuyên phối hợp để triển khai thực hiện tốt các phong trào thi đua và các cuộc vận động của ngành, luôn quan tâm để duy trì đơn vị đạt chuẩn văn hóa, năm 2017 nhà trường đã được cấp trên công nhận đơn vị đạt chuẩn văn hóa.

1.8.2. Công tác ANTT trường học

Thường xuyên quan tâm giáo dục đạo đức cho học sinh. Thực hiện có hiệu quả mô hình “Trường học an toàn về an ninh, trật tự”. Hàng năm nhà trường có kiện toàn ban chỉ đạo, xây dựng kế hoạch hoạt động phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị. Phối hợp tốt với các ban ngành, tổ chức, công an xã để giáo dục đạo đức học sinh. Trong năm học không có học sinh vi phạm về đạo đức phải xử lý kỷ luật.

1.8.3. Công tác xây dựng phòng truyền thống

Từ năm học 2017 - 2018 nhà trường đã xây dựng hoàn thành và tăng trưởng CSVC phòng truyền thống theo quy định trường đạt chuẩn Quốc gia. Đây là nơi để lưu giữ các hoạt động của nhà trường qua các thời kì và tạo điều kiện cho các thế hệ học sinh tham quan, tìm hiểu truyền thống nhà trường.

1.9. Kết quả Thi đua, khen thưởng

Danh hiệu tập thể:

- Chi bộ: Trong sạch vững mạnh

- Trường: Đạt danh hiệu Tập thể Lao động Tiên tiến

- Đơn vị văn hóa: Đạt chuẩn văn hóa năm 2017

- Công đoàn: Công đoàn vững mạnh

- Đoàn TNCS HCM: Vững mạnh xuất sắc

- Liên đội: Mạnh xuất sắc

 Khen thưởng cá nhân:

-  Danh hiệu Lao động tiên tiến: số lượng 14/17, tỷ lệ: 82.4%. 

-  CSTĐ cơ sở, huyện khen: số lượng 02/14, tỷ lệ 14,3% .       

2. MỘT SỐ TỒN TẠI HẠN CHẾ

2.1. Về công tác tham mưu

Chưa tham mưu một cách quyết liệt với các các cấp ủy Đảng và chính quyền trong việc hỗ trợ xây dựng CSVC của trường để sớm đạt chuẩn theo quy định.

2.2. Công tác lãnh đạo, quản lý

Trong công tác quản lí, chỉ đạo đôi lúc chưa thường xuyên, việc lãnh đạo, chỉ đạo các hoạt động có lúc thiếu kịp thời với yêu cầu, nhiệm vụ của đơn vị.

2.3. Công tác phối hợp với công đoàn, các Hội, Phụ huynh học sinh

- Trong năm học việc phối hợp với công đoàn, các ban ngành, đoàn thể, Phụ huynh học sinh…đôi lúc chưa kịp thời, chưa thường xuyên trong các hoạt động. Một bộ phận cha, mẹ học sinh chưa có sự phối hợp cùng nhà trường trong giáo dục. Hoạt động của Công đoàn hiệu quả đôi còn hạn chế, chưa hỗ trợ kịp thời cùng nhà trường trong việc hoàn thành nhiệm vụ chính trị của đơn vị.

- Xây dựng CQG, KĐCLGD: Quá trình tăng trưởng CSVC duy trì các chuẩn của trường đạt chuẩn Quốc gia còn chậm, một số chuẩn đạt được ở mức độ còn thấp, kiểm định chất lượng giáo dục còn có nhiều hạn chế thu thập nguồn minh chứng còn thiếu nhiều do vậy quá trình xây dựng hồ sơ chưa kịp thời, đầy đủ so với quy định.

2.4. Công tác thực hiện nhiệm vụ của giáo viên

Một số giáo viên chưa thật tâm huyết, tinh thần học tập học hỏi chưa cao trong việc nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trình độ năng lực chưa tương xứng với trình độ đào tạo.

3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM

3.1. Đánh giá chung

Nhìn lại một năm học qua dưới sự lãnh đạo của Đảng uỷ, UBND xã Sơn Hoá, đặc biệt là sự quan tâm chỉ đạo trực tiếp của phòng GD&ĐT Tuyên Hoá, sự nỗ lực cố gắng của tập thể sư phạm trường THCS Sơn Hoá đã hoàn thành tốt những chỉ tiêu, nhiệm vụ đã đề ra. Chất lượng giáo dục hai mặt được hoàn thành chỉ tiêu đề ra, số lượng học sinh xếp loại học lực khá, giỏi trên 50%, học sinh xếp loại yếu còn dưới 5%. CSVC của nhà trường cũng được tăng trưởng đáng kể, đáp ứng tốt hơn nhu cầu dạy học của nhà trường. Trong năm học 2017-2018 nhà trường đã được UBND huyện tặng danh hiệu tập thể “Lao động tiên tiến”. Trong năm học có 1 giáo viên được công nhận Giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp huyện, 01 CBQL được UBND huyện tặng giấy khen và 01 giáo viên được công nhận danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở, 14 cán bộ, giáo viên đạt danh hiệu Lao động tiên tiến.

Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi tuy đã được nhà trường quan tâm đầu tư, song kết quả còn hạn chế, số lượng giải còn ít, chất lượng giải chưa cao.

3.2. Bài học kinh nghiệm

- Trên cơ sở những kết quả đạt được và những tồn tại, hạn chế trong năm học vừa qua để thực hiện tốt nhiệm vụ trong năm học 2018 - 2019 nhà trường  rút ra những bài học kinh nghiệm sau:

+ Tăng cường bám sát sự chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp, đặc biệt là sự chỉ đạo trực tiếp của phòng GD&ĐT để xây dựng kế hoạch phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị.

+ Luôn có sự phối hợp chặt chẽ, kịp thời với các tổ chức, đoàn thể, đặc biệt Hội cha mẹ học sinh trong công tác giáo dục.

+ Thường xuyên đầu tư xây dựng  CSVC trường học đáp ứng với yêu cầu, nhu cầu hoạt động GV, HS.

+ Làm tốt công tác thi đua khen thưởng, kiểm tra đánh giá kịp thời uốn nắn khắc phục những sai sót trong quá trình triển khai thực hiện kế hoạch.

 

PHẦN THỨ HAI

NỘI DUNG, NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

 NĂM HỌC 2018 - 2019

1. Khảo sát nguồn lực

.1.1. Đội ngũ giáo viên:

- Chi bộ có: 16 đảng viên chiếm tỷ lệ 84.2% tổng số CB, GV. Trong đó: chính thức: 16; dự bị: 0.

- Cán bộ quản lí: 02. đạt chuẩn  2/2, tỷ lệ 100%, trên chuẩn 1/2, tỷ lệ: 50%.

 - Giáo viên: 11; TPT đội: 1. Đạt chuẩn 12/12, tỷ lệ 100%, trên chuẩn 10/12, tỷ lệ: 83,3%.

-  Nhân viên: 05. Đạt chuẩn 5/5, tỷ lệ: 100%,  trên chuẩn 1/5, tỉ lệ: 20%.

1.2. Cơ sở vật chất trường học

  - Số phòng học: 5

  - Số phòng học bộ môn: 03

  - Số phòng chức năng phục vụ học tập: Thư viện: 01; Thiết bị: 01; phòng Y tế: 01; phòng truyền thống: 01; phòng Đội: 01.

  - Các phòng hành chính:

  + Phòng Hiệu trưởng: 01; Phó hiệu trưởng: 01; Hành chính + Văn thư: 01;  Họp Hội đồng: 01.

  + Phòng sinh hoạt tổ chuyên môn: Có đủ phòng sinh hoạt chuyên môn cho các tổ theo quy định.

- Bàn ghế đạt chuẩn: 80 bộ.

  - Hệ thống nhà vệ sinh, sân chơi bãi tập: Hệ thống nhà vệ sinh, sân chơi bãi tập được đầu tư, xây dựng đến nay cơ bản phục vụ tốt nhu cầu sinh hoạt của giáo viên, học sinh.

2. Ngân sách (Kinh phí hoạt động, nguồn tài trợ dự kiến huy động)

2.1. Ngân sách được giao: 2.548.285.000 đồng.

- Trong đó:           - Ngân sách thường xuyên: 2.537.975.000  đồng

 - Chi cho con người: 2.414.412.000 đồng

 - Hoạt động: 123.563.000 đồng

 - Học phí: 5.310.000 đồng

2.2. Nguồn ngân sách huy động từ công tác xã hội hóa xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia

-  Nhà trường đã phối hợp với Hội cha mẹ học sinh tham mưu cho Hội đồng giáo dục xã để vận động kinh phí xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia. Dự kiến huy động trong năm 2018 - 2019 là 72.400.000 đồng. Nguồn kinh phí trên dùng để  xây dựng CSVC nhà xe học sinh và mua bổ sung máy tính phục vụ học tập.

3. Nhiệm vụ, chỉ tiêu, nội dung và các giải pháp thực hiện

3.1. Nhiệm vụ trọng tâm

- Đẩy mạnh việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 và Nghị quyết số 51/2017/QH14 ngày 21/11/2017  về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 27/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 18/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ và công văn số 1204/UBND-VX ngày 20/7/2018 của UBND tỉnh về đẩy mạnh đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông.

- Tập trung nâng cao hiệu quả công tác quản lí giáo dục theo hướng giao quyền tự chủ cho các nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục; nâng cao năng lực quản trị, trách nhiệm giải trình của người đứng đầu và cá nhân thực hiện nhiệm vụ.

- Thực hiện tốt phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá tích cực; đa dạng hóa các hình thức giáo dục, chú trọng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học.

- Tập trung phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông; nâng cao năng lực của giáo viên chủ nhiệm lớp, giáo viên làm công tác Đoàn, Hội, Đội, tư vấn tâm lý trong việc quản lí, phối hợp giáo dục toàn diện cho học sinh.

- Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học, tích cực thực hiện các giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục đại trà.

- Triển khai đề án giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018-2025 ban hành kèm theo Quyết định số 522/QĐ-TTg ngày 14/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ.

3.2. Chỉ tiêu phấn đấu

          3.2.1. Danh hiệu thi đua tập thể:               

- Nhà trường: Đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”

- Công đoàn: Vững mạnh

- Chi đoàn: Xuất sắc

- Liên đội: Mạnh xuất sắc

- Đơn vị văn hóa: Đạt chuẩn văn hóa.

- Công tác CTĐ: Tốt     

- Xây dựng “Trường học an toàn - An ninh trật tự”: Tốt

 3.2.2. Danh hiệu thi đua cá nhân cán bộ, giáo viên, nhân viên

- Chiến sĩ thi đua cơ sở: 02/17, tỉ lệ: 11,8%.

- Lao động tiên tiến: 17/19, tỉ lệ: 89,5%.

- Phân loại viên chức, công chức: Xuất sắc: 02/19 (10,5%), Khá 17/19 (89,5%), Trung bình: 0.

3.2.3. Chỉ tiêu của chất lượng giáo dục học sinh

- Duy trì sĩ số: số lượng: 180/181; tỷ lệ: 99,4%.

- Học sinh bỏ học: số lượng 01/181; tỷ lệ: 0,6%.

- Tỉ lệ lên lớp thẳng (lớp 6, 7, 8):  số lượng: 136/141; tỷ lệ: 96,5%

- Học sinh thi lại được lên lớp: số lượng: 5/5; tỷ lệ: 100% ; Tỉ lệ học sinh lên lớp sau thi lại: 141/141 tỷ lệ 100%.

- Tỉ lệ  học sinh lớp 9 TN THCS: số lượng: 40/40; tỷ lệ: 100%. Hiệu quả đào tạo sau 4 năm: 40/41, tỉ lệ 97,5%.

- Xếp loại giáo dục đạo đức:

+ Tốt: số lượng: 133/181; tỷ lệ: 73,5%.

+ Khá: số lượng: 40/181; tỷ lệ: 22.1%.

+ Trung bình: số lượng: 8/141; tỷ lệ:  4,4%.

+ Yếu: số lượng:  0; tỷ lệ: 0.0%.

- Xếp loại giáo dục văn hóa:

+ Giỏi: số lượng: 19/181; tỷ lệ: 10,5%.

+ Khá : số lượng:  76/181; tỷ lệ: 42,0%.

+ Trung bình: số lượng: 82/181; tỷ lệ: 45,3%.

+ Yếu: số lượng: 4/181; tỷ lệ: 2,2%.

+ Kém: số lượng:  0; tỷ lệ: 0.0%.

- Giải các Hội thi cấp huyện: 9 giải. Trong đó: Học sinh giỏi: 04 thuộc các môn: Vật lý, Hoá học, Ngữ văn, Địa lý, Lịch Sử; Sinh học, Ngoại ngữ; sáng tạo KHKT; Hội khoẻ phù đổng cấp huyện: 05, các cấp khác: không.

- Tham gia Hội thi GVCN giỏi cấp huyên: 2 giải.

4. Nội dung và các giải pháp thực hiện

4.1. Triển khai đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục Trung học.

4.2. Thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục

- Thực hiện kế hoạch giáo dục

+ Phổ biến đến từng giáo viên nhiệm vụ năm học, văn bản chỉ đạo của ngành ngay từ đầu năm học, hướng dẫn điều chỉnh nội dung, phân phối chương trình theo chỉ đạo của ngành. Các tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch dạy học, chương trình chi tiết theo khung thời gian 37 tuần học: Học kỳ I: 19 tuần; học kỳ II: 18 tuần phù hợp với điều kiện của nhà trường trên cơ sở đảm bảo kết thúc năm học đúng biên chế, có đủ thời lượng dành cho luyện tập, bài tập, ôn tập, thí nghiệm, thực hành và kiểm tra định kỳ phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương, nhà trường. Tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động văn nghệ, TDTT trong năm học.

- Thực hiện dạy học tự chọn

 Tổ chức dạy học tự chọn cho học sinh 2 tiết/tuần theo đúng quy định, nhà trường triển khai dạy Tin học cho tất cả các khối lớp. Hiện tại, nhà trường có một phòng máy với 9 máy hoạt động, có mạng Lan đảm bảo phục vụ tốt cho việc dạy học Tin học của nhà trường. Cụ thể thầy Trần Thanh Hải dạy Tin học khối 7,8,9 và cô Nguyễn Thị Nhung dạy tin học khối 6.

- Thực hiện dạy học Tiếng Anh:

+ Thực hiện dạy học chương trình Tiếng anh theo đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục Quốc dân giai đoạn 2017 - 2025”.

+ Quán triệt tinh thần Quyết định số 1400/QĐ-TTg ngày 30/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 - 2020”; Quyết định số 298/QĐ-UBND ngày 20/02/2012 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc “Phê duyệt kế hoạch thực hiện đề ôn dạy và học ngoại ngữ” trong các cơ sở giáo dục Quốc dân trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2011 - 2020 cho giáo viên dạy tiếng anh.

+ Chỉ đạo chặt chẽ việc dạy tiếng anh theo đúng chương trình, giáo viên dạy tiếng anh phải tự học hỏi trau dồi chuyên môn, phương pháp giảng dạy, chú trọng rèn luyện kĩ năng nghe, nói cho học sinh, tích cực phụ đạo học sinh yếu ngay từ đầu năm học.

-  Thực hiện các hoạt động giáo dục:

+Hoạt động giáo dục hướng nghiệp, học nghề phổ thông

Hoạt động hướng nghiệp: Đảm bảo thời lượng tổ chức giáo dục hướng nghiệp cho học sinh lớp 9 theo đúng chương trình của Bộ giáo dục - Đào tạo quy định; dạy 1 tiết/tháng/lớp.

Hoạt động giáo dục nghề phổ thông: Thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số  10945/BGDĐT-GDTrH ngày 27/11/2008 của Bộ giáo dục và Đào tạo.

 Trong năm tổ chức dạy nghề điện dân dụng cho học sinh lớp 8 (48 em) do thầy Trần Thanh Hải (Đại học Lý – Tin) đảm nhiệm, hoàn thành chương trình dạy nghề vào tháng 4/2019.

+ Thực hiện các nội dung gáo dục địa phương (Văn, Sử, Địa, GDCD)

Chỉ đạo thực hiện tốt các nội dung giáo dục địa phương theo phân phối chương trình các môn học. Vận động học sinh mua đủ sách giáo dục địa phương để phục vụ học tập the đúng quy định.

+Thực hiện tích hợp một số nội dung môn học

Tiếp tục thực hiện tích hợp giáo dục đạo đức, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; giáo dục pháp luật; giáo dục phòng chống tham nhũng; tuyên truyền, giáo dục về chủ quyền biển, đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; giáo dục về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; hướng dẫn tổ chức tham quan, học tập thông qua di sản, nơi sản xuất,… phù hợp với điều kiện của địa phương, đơn vị.

+Công tác học sinh, giáo dục thể chất và YTTH

 Tăng cường công tác giáo dục toàn diện và quản lý học sinh; chú trọng và tăng cường giáo dục tư tưởng chính trị, văn hóa truyền thống, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, kỹ năng thực hành, ý thức trách nhiệm xã hội.

 Tổ chức tốt các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, công tác chăm sóc sức khỏe; chú trọng công tác bảo đảm an ninh, trật tự trường học; giáo dục an toàn giao thông; phòng chống bạo lực, tệ nạn xã hội, tai nạn thương tích, đuối nước, dịch bệnh đối với học sinh.

 Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn cho cán bộ, giáo viên làm công tác thể dục thể thao và y tế trường học.

Tiếp tục chỉ đạo xây dựng kế hoạch, làm tốt công tác truyên truyền để đảm bảo 100% học sinh trong đơn vị tham gia BHYT theo luật BHYT. Sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí được trích lại phục vụ công tác khám định kì, chăm sóc sức khỏe cho học sinh và mua tài liệu phục vụ nghiệp vụ công tác YTTH.

+ Giáo dục hoà nhập, trẻ khuyết tật

         Tiếp tục thực hiện theo thông tư số 39/2009/TT-BGDĐT ngày 29/12/2009 ban hành quy định giáo dục hoà nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn. Vận dụng Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh theo nguyên tắc động viên, khuyến khích sự nỗ lực và tiến bộ của học sinh là chính, tạo điều kiện tối đa để học sinh khuyến tật được tham gia học hòa nhập và có thể học lên sau phổ thông. 

+ Việc ứng dụng CNTT vào dạy học

Đẩy mạnh triển khai ứng dụng CNTT trong đổi mới phương pháp dạy học. Bồi dưỡng cho giáo viên những kiến thức kỹ năng ứng dụng CNTT, tổ chức cho giáo viên tham gia các hội thi của ngành tổ chức. Tăng cường ứng dụng CNTT trong công tác quản lí như: quản lí nhân sự, quản lí điểm, quản lí SGK, TB….Tổ chức bồi dưỡng kĩ năng ứng dụng CNTT cho cán bộ giáo viên.

+Hoạt động ngoại khoá, giáo dục NGLL

Tăng cường đổi mới nội dung, phương thức hoạt động giáo dục truyền thống; xây dựng nếp sống văn hóa; củng cố kỷ cương nề nếp, thực hiện giáo dục kỷ luật tích cực hiệu quả.

 Tiếp tục thực hiện chương trình ngoại khóa giáo dục về tài nguyên và môi trường biển đảo lồng ghép tuyên truyền bảo vệ chủ quyền Việt Nam ở biển Đông.

4.3. Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá

-  Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học

+ Tăng cường đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh. Trong giáo án, với mỗi đơn vị kiến thức giáo viên cần xác định rõ các mức độ yêu cầu về nhận thức và phát triển năng lực, có các câu hỏi tương ứng để hướng dẫn, định hướng học sinh hoạt động nhằm đạt được yêu cầu đề ra.

+ Nhà trường xây dựng kế hoạch cụ thể về việc thực hiện đổi mới PPDH. Hiệu trưởng nhà trường chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo để từng cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh thực hiện tốt kế hoạch đề ra.

+ Tổ chức dạy học phân hoá theo năng lực của học sinh dựa trên chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS. Giáo viên chủ động thiết kế bài giảng linh hoạt, khoa học, sắp xếp hợp lý các hoạt động của giáo viên và học sinh; phối hợp tốt giữa làm việc cá nhân và theo nhóm; chú trọng công tác phụ đạo học sinh yếu.

+ Giáo viên tạo điều kiện, hướng dẫn học sinh rèn luyện kỹ năng tự học, tự nghiên cứu sách giáo khoa và tài liệu tham khảo, bồi dưỡng năng lực độc lập suy nghĩ; xây dựng hệ thống câu hỏi hợp lý, phù hợp với các đối tượng giúp học sinh vận dụng sáng tạo kiến thức đã học, khắc phục việc ghi nhớ máy móc, không nắm vững bản chất.

+ Đẩy mạnh ứng dụng phương pháp dạy học giải quyết vấn đề, các phương pháp thực hành trong các môn học; bảo đảm cân đối giữa việc truyền thụ kiến thức và rèn luyện kỹ năng cho học sinh; tăng cường liên hệ thực tế, tích cực ứng dụng CNTT phù hợp với nội dung bài học. Sử dụng hợp lý, khai thác tối đa thiết bị dạy học, phương tiện nghe nhìn, phòng học bộ môn; chủ động tự làm đồ dùng dạy học; rèn luyện kỹ năng sử dụng ngoại ngữ.

+ Tăng cường dự giờ thăm lớp đối với giáo viên, quan tâm bồi dưỡng giáo viên mới ra trường về kiến thức, kỹ năng về đổi mới phương pháp dạy học; tổ chức hội thảo cấp trường, tham gia hội thảo cấp cụm trường, tổ chức Hội thi giáo viên giỏi cấp trường để chọn giáo viên dự thi GV dạy giỏi cấp huyện.

- Đổi mới hình thức tổ chức dạy học

 Tăng cường công tác bồi dưỡng về đổi mới phương pháp dạy học trong cán bộ quản lí và giáo viên. Trong dạy học chuyển từ truyền thụ kiến thức sang phát triển năng lực của người học. Tăng cường công tác chỉ đạo sinh hoạt của tổ chuyên môn để tiếp cận và tiếp cận dạy học phát triển năng lực của người học.

- Tăng cường đổi mới kiểm tra đánh giá

-Tổ chức thực hiện nghiêm túc Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS và học sinh THPT.

- Triển khai thực hiện tốt công văn số 1516/SGDĐT-GDTrH ngày 06 tháng 8 năm 2018 về việc đánh giá kết quả tập huấn và thống nhất nội dung triển khai thực hiện về kiểm tra đánh giá kết quả dạy học.

- Thực hiện việc đổi mới nội dung, hình thức kiểm tra đánh giá hoạt động học tập của học sinh theo hướng coi trọng đánh giá để giúp đỡ học sinh về phương pháp học tập, động viên sự cố gắng, hứng thú học tập của các em trong quá trình dạy học, theo hướng phát triển năng lực học sinh.

- Nâng cao chất lượng các bài kiểm tra thường xuyên, định kỳ, kiểm tra học kỳ cả lý thuyết và thực hành. Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng ma trận đề kiểm tra, tăng cường khả năng thông hiểu và vận dụng, đảm bảo mức độ nhận biết, dựa theo chuẩn kiến thức kĩ năng. Khi chấm bài kiểm tra phải có phần nhận xét, động viên sự cố gắng tiến bộ của học sinh. Việc cho điểm có thể kết hợp giữa đánh giá kết quả bài làm với theo dõi sự cố gắng, tiến bộ của học sinh. Trong quá trình dạy học, cần chú ý hướng dẫn học sinh đánh giá lẫn nhau và biết tự đánh giá năng lực của mình.

- Đối với môn Giáo dục công dân: Giáo viên dạy môn Giáo dục công dân phối hợp với giáo viên chủ nhiệm để nhận xét về hạnh kiểm của học sinh.

- Đối với các môn KHXH: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí cần tiếp tục đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng đặt câu hỏi mở, đòi hỏi học sinh phải vận dụng tổng hợp kiến thức, kỹ năng và được trình bày chính ý kiến của bản thân.

- Đối với môn Toán và các môn KHTN, chú trọng đánh giá phát triển tư duy lôgic, kỹ năng thực hành, khả năng vận dụng sáng tạo kiến thức vào thực tiễn. 

- Các môn khoa học thực nghiệm (Vật lí, Hóa học, Sinh học, Công nghệ) tăng cường kiểm tra kỹ năng thực hành cho học sinh, ứng dụng liên hệ kiến thức vào đời sống.

- Đối với môn Tiếng Anh, tăng cường kiểm tra đánh giá phát triển kĩ năng nghe, nói; các bài kiểm tra từ 1 tiết trở lên phải có phần nghe hiểu; Mỗi học kì phải có ít nhất 01 bài kiểm tra 15 phút kĩ năng nghe; tăng cường kỹ năng nói đối với học sinh qua các bài kiểm tra miệng, giờ dạy trên lớp.

- Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng ma trận đề kiểm tra đối với những bài kiểm tra từ 45 phút trở lên, tăng cường khả năng thông hiểu và vận dụng, đảm bảo mức độ nhận biết, dựa theo chuẩn kiến thức kĩ năng. Khi chấm bài kiểm tra phải có phần nhận xét, động viên sự cố gắng tiến bộ của học sinh. Việc cho điểm có thể kết hợp giữa đánh giá kết quả bài làm với theo dõi sự cố gắng, tiến bộ của học sinh. Trong quá trình dạy học, cần chú ý hướng dẫn học sinh đánh giá lẫn nhau và biết tự đánh giá năng lực của mình.

4.4. Đổi mới hoạt động của tổ chuyên môn

- Tăng cường tổ chức sinh hoạt chuyên môn tại trường, cụm trường, chú trọng xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán trong các môn học.

- Nâng cao chất lượng và hiệu quả sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá; thực hiện Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 và Công văn số 141/BGDĐT-GDTrH ngày 12/10/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong tổ chức sinh hoạt chuyên môn dựa trên “nghiên cứu bài học” và đánh giá giờ dạy của giáo viên.

- Mỗi tổ chuyên môn trong năm học thực hiện được ít nhất 04 chuyên đề (học kỳ 1 thực hiện 02 chuyên đề, học kỳ 2 thực hiện 02 chuyên đề) theo quy định tại Công văn số 5555 của Bộ. Quy trình thực hiện (lựa chọn chuyên đề, xây dựng nội dung, thực hiện nghiêm chuyên đề…) theo hướng dẫn của Công văn số 1308/SGD-ĐT/GDTrH của Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Bình ngày 09 tháng 7 năm 2018 về việc hướng dẫn tổ chức thao giảng và thực hiện chuyên đề chuyên môn ở tổ (nhóm) chuyên môn.

Cụ thể:

* Trong năm học tổ Khoa học xã hội thực hiện 02 chuyên đề:

+ Chuyên đề 1: Phát huy tính tích cực và tư duy cho HS trong dạy học lịch sử THCS. Người chủ trì thầy Cao Duy Tâm.

+ Chuyên đề 2: Phương pháp dạy học tích cực môn GDCD lớp 8. Người chủ trì cô: Hoàng Thị Thương.

* Trong năm học tổ Khoa học tự nhiên thực hiện 02 chuyên đề:

+ Chuyên đề 1: Kỉ thuật xây dựng ma trận, ra đề kiểm tra học kì. Người chủ trì cô: Nguyễn Thái Hoàng

+ Chuyên đề 2: Kĩ năng tổ chức giáo dục kỹ năng sống qua các môn học và hoạt động giáo dục. Người chủ trì thầy: Lê Chí Nam.

4.5. Tăng cường xây dựng điều kiện dạy học

- Kế hoạch sử dụng TBDH, xây dựng và khai thác hiệu quả phòng học bộ môn

+ Tổ chức kiểm tra, rà soát thực trạng thiết bị dạy học để có kế hoạch sửa chữa và bổ sung kịp thời theo danh mục thiết bị dạy học tối thiểu đã ban hành theo Thông tư số 19/2009/TT-BGDĐT ngày 11/8/2009 và Thông tư số 01/2010/TT-BGDĐT ngày 18/01/2010. Thực hiện nghiêm túc Công văn số 7842/BGDĐT-CSVCTBTH ngày 28/10/2013 về việc đầu tư mua sắm thiết bị dạy học, học liệu các cơ sở giáo dục đào tạo. Tiếp tục triển khai Đề án “Phát triển thiết bị dạy học tự làm giáo dục mầm non và phổ thông giai đoạn 2010-2015”theo Quyết định số 4045/QĐ-BGDĐT ngày 16/9/2010 của Bộ trưởng Bộ GDĐT. Tăng cường bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của viên chức làm công tác thiết bị dạy học; Tăng cường khai thác, sử dụng có hiệu quả thiết bị dạy học của nhà trường để đảm bảo việc dạy học có chất lượng.

+ Làm tốt công tác bảo quản sử dụng hiệu quả đồ dùng dạy học thông qua kế hoạch sử dụng đồ dùng dạy học được xây dựng theo nội dung chương trình và kế hoạch dạy học và hoạt động chuyên môn của tổ, nhóm.

- Công tác thư viện

+ Không ngừng tăng trưởng SGK, sách tham khảo theo nhu cầu giảng dạy và học tập đáp ứng thực hiện tốt nhiệm vụ năm học.

+ Bám sát các công văn hướng dẫn của Bộ: Quyết định số 01/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 02/01/2003 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông. Công văn số 11185/GDTrH ngày 17/12/2004 về việc hướng dẫn thực hiện tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông; Công văn số 1058/SGDĐT-GDTrH ngày 06/6/2012 về việc hướng dẫn thực hiện tiêu chuẩn thư viện trường THCS, THCS&THPT. Công văn số 965/SGDĐT-GDTrH ngày 21/05/2013 về việc giải thích một số khái niệm trong  Công văn số 1058 - Hướng dẫn thực hiện tiêu chuẩn thư viện trường THCS, THCS&THPT, THPT. Công văn số 398/PGD&ĐT ngày 23/8/2018 về việc đánh giá hoạt động Thư viện năm học 2017 - 2018 và hướng dẫn công tác thư viện trường THCS năm học 2018 -2019.

+ Quan tâm đầu tư mua bổ sung SGK, STK, SNV với số lượng 87 cuốn, trị giá 2.610.000 đồng, duy trì danh hiệu thư viện tiên tiến trong năm học 2018-2019. Chú trọng tăng trưởng CSVC thư viện đầy đủ, đáp ứng tốt nhu cầu học tập, bồi dưỡng của GV, HS.

- Công tác an ninh, trật tự trường học

+Tiếp tục quán triệt và triển khai thực hiện có hiệu quả Thông tư số 23/2012/TT-BCA của Bộ Công an quy định về khu dân cư, xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”. Tổ chức triển khai thực hiện xây dựng mô hình “Trường học an toàn về ANTT” giai đoạn 2016 - 2020, xây dựng kế hoạch đảm bảo công tác an ninh, trật tự trường học giai đoạn mới.

+Tiếp tục thực hiện tốt Quy chế số 611/2016/LN-CAT-SGDĐT ngày 04/4/2016 về phối hợp giữa Công an tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo về công tác đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật khác trong ngành Giáo dục; các quy định tại Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BCA-BGDĐT ngày 28/8/2015 của Bộ Công an và Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn phối hợp thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh Quốc gia, đảm bảo trật tự an toàn xã hội và đấu tranh phòng chống tội phạm, vi phạm pháp luật khác trong ngành Giáo dục và các văn bản Liên tịch có liên quan.

- Công tác xây dựng phòng truyền thống

Căn cứ công văn số 1341/SGDĐT-VP, ngày 28/7/2014 của Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Bình về việc xây dựng và phát triển phòng truyền thống tại các nhà trường. Phối hợp với Hội giáo chức xã để sưu tầm tài liệu trưng bày ở phòng truyền thống. Tăng trưởng CSVC phòng truyền thống đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn của trường đạt chuẩn Quốc gia.

5. Các hoạt động khác

5.1. Củng cố  CSVC trường đạt chuẩn Quốc gia

- Chỉ đạo thực hiện Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn Quốc gia đối với trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường PT có nhiều cấp học; công văn số 500/GD&ĐT-GDTrH ngày 19 tháng 3 năm 2013 của Sở GD&ĐT Quảng Bình về hướng dẫn quy trình, hồ sơ và nội dung kiểm tra công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia bậc trung học­; thông báo số 1041/SGDĐT-GDTrH  ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Sở về công tác xây dựng trường chuẩn Quốc gia và các văn bản hướng dẫn khác của Bộ GD&ĐT về xây dựng và kiểm tra công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia.

- Tích cực, chủ động tham mưu cho địa phương tiếp tục đầu tư nguồn lực, chỉ đạo xây dựng kế hoạch, duy trì danh hiệu trường chuẩn Quốc gia gắn với chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới. Tăng cường xây dựng CSVC nhà trường củng cố và duy trì trường đạt chuẩn Quốc gia.

5.2. Công tác phổ cập giáo dục

- Quán triệt tinh thần của Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về việc phổ cập giáo dục và xóa mù chữ.

- Củng cố kết quả phổ cập giáo dục trung học cơ sở, tăng cường phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và xóa mù chữ cho người lớn.

- Kiện toàn, củng cố Ban chỉ đạo PCGD, đội ngũ cán bộ giáo viên chuyên trách, tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ, giáo viên làm công tác phổ cập, thực hiện nghiêm túc việc quản lý và lưu trữ hồ sơ PCGD đúng quy định.

- Thực hiện quản lý PCGD THCS theo Hệ thống thông tin điện tử quản lý PCGD-XMC do Bộ GD&ĐT trang cấp.

- Tích cực tham mưu với các cấp lãnh đạo chính quyền địa phương xây dựng kế hoạch, tập trung mọi nguồn lực với các giải pháp tích cực để nâng cao chất lượng giáo dục; củng cố, duy trì và nâng cao tỉ lệ, chất lượng đạt chuẩn PCGD THCS. Hiện tại, nhà trường đang phối hợp với Trường Mầm Non, Trường Tiểu học tiến hành điều tra số liệu, hoàn chỉnh hồ sơ, nhập số liệu vào phần mềm đúng thời gian quy định (tháng 10/2018).

5.3. Công tác KĐCLGD

Bám sát các văn bản chỉ đạo của ngành, trong các năm học nhà trường đã triển khai thực hiện và thu thập các loại hồ sơ, minh chứng và hoàn thiện báo cáo KĐCLGD. Phấn đấu trình Sở GD-ĐT đánh giá ngoài trong năm học 2018-2019.

5.4. Công tác dạy thêm học thêm

Tiếp tục quán triệt đến tất cả cán bộ, giáo viên các văn bản hướng dẫn của cấp trên: Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm; Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 23/10/2012 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; Công văn số 2819/SGDĐT ngày 03/12/2012 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm. Nhà trường không tổ chức dạy thêm, học thêm trái quy định.

6. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý

6.1. Công tác tập huấn, bồi dưỡng và tự bồi dưỡng

- Tạo điều kiện tốt cho cán bộ, giáo viên tham gia học tập để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng do ngành tổ chức.

- Tham gia đầy đủ các đợt tập huấn về chuyên môn và các lĩnh vực khác theo yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

 - Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên về chuyên môn và nghiệp vụ theo chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tăng cường các hình thức bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý và hỗ trợ hoạt động dạy học và quản lý qua trang mạng "Trường học kết nối".

- Tăng cường kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn theo kỳ hàng tuần, hàng tháng, học kỳ theo đúng quy định.

- Tiếp tục thực hiện tốt công tác bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên. Nhà trường tạo điều kiện tốt nhất về CSVC, tài liệu học tập cho giáo viên. Xây dựng hồ sơ đầy đủ, đúng quy định. Phấn đấu cuối năm học 100% giáo viên được xếp từ loại khá trở lên.

6.2. Đổi mới công tác quản lí giáo dục

- Tăng cường công tác kiểm tra đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng đồng thời tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm, tự kiểm tra đánh giá trong nhà trường.

- Tiếp tục thực hiện thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 về “Quy định công khai đối với các cơ sở giáo dục quốc dân”. Thực hiện tốt 3 công khai, 4 kiểm tra trong nhà trường; đẩy mạnh công tác tự đánh giá và tăng cường đánh giá toàn diện theo nhiệm vụ năm học.

- Tăng cường sử dụng các phần mềm quản lý giảng dạy của giáo viên, quản lý kết quả học tập của học sinh, sắp xếp thời khoá biểu, quản lý thư viện, quản lý thiết bị dạy học, công khai kết quả học tập của học sinh trên website của trường. Quản lý hồ sơ theo quy định, tránh tình trạng lạm dụng hồ sơ, sổ sách trong nhà trường.

- Ban giám hiệu có kế hoạch chỉ đạo, kiểm tra các hoạt động của tổ chuyên môn về dạy học và kiểm tra đánh giá học sinh theo hướng phát triển năng lực học sinh.

 - Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng thực hiện dạy đủ số tiết theo quy định của Thông tư 28/2009/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 21/10/2009  và Thông tư 15/2017/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 09/6/2017. Cụ thể: Hiệu trưởng dạy Hướng nghiệp 9 (1 tiết/tháng), GDCD 6 (2 tiết/tuần) . Phó hiệu trưởng dạy  GDCD 7 (1 tiết/tuần) , Vật lí 6 (2 tiết/tuần) và phụ đạo Vật lí 6 (4 tiết/tháng). Phân công trách nhiệm rõ ràng, tăng trách nhiệm và hiệu quả của công tác quản lý; có đủ hồ sơ quản lý và cập nhật thường xuyên. Đề cao và phát huy vai trò của lãnh đạo tổ, nhóm chuyên môn.

          7. Hưởng ứng và tổ chức các cuộc thi

- Tổ chức thi học sinh giỏi cấp trường các môn Toán; Ngữ Văn; Tiếng Anh cho các khối 6, 7, 8.

- Thi HSG các môn văn hóa lớp 8 (Vật lý, Hoá học, Ngữ văn, Địa lý, Lịch Sử, Sinh học): chỉ tiêu phấn đấu 4 giải

- Tham dự giải điền kinh cấp huyện: chỉ tiêu phấn đấu 5 giải.

- Tham gia cuộc thi sáng tạo khoa học kĩ thuật do phòng tổ chức.

- Tham gia cuộc thi GVCN Giỏi cấp huyện 4 giáo viên: 02 giáo viên/tổ. Cụ thể:

TT

Họ và tên

Năm sinh

Trình độ đào tạo

Ghi chú

1

Cao Duy Tâm

1978

Đại học

 

2

Đinh Thị Hiền

1977

Đại học

 

3

Trần Thanh Hải

1976

Đại học

 

4

Trần Thị Phương

1993

Cao đẳng

 

8. Công tác thi đua khen thưởng

          Nhà trường phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu một cách thực chất, chấp hành chế độ báo cáo đầy đủ và đúng thời hạn theo quy định của biên chế năm học. Trọng tâm công tác thi đua năm học 2018 - 2019 ngoài những yêu cầu chung của luật thi đua khen thưởng, nhà trường quy định thêm một số điều kiện để đánh giá công tác thi đua như sau:

          - Kết quả thực hiện chương trình giáo dục và kế hoạch dạy học, đặc biệt kết quả thực hiện đổi mới kiểm tra đánh giá thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học, tuân thủ quy chế chuyên môn.

           - Kết quả chất lượng và hiệu quả sử dụng thiết bị trong dạy học, đạt chỉ tiêu tự làm đồ dùng dạy học.

-  Kết quả nâng cao chất lượng dạy và học, nâng cao tỷ lệ học sinh khá giỏi, giảm tỷ lệ học sinh yếu kém ở các bộ môn, các bộ môn văn hoá lớp 8 phải có học sinh dự thi học sinh giỏi cấp huyện.

-  Giáo viên chủ nhiệm căn cứ vào kết quả tổ chức cho lớp tham gia phong trào thi đua trong nhà trường được xếp thứ 4 trở lên qua các học kỳ trong năm.

- Chấp hành kỷ luật lao động: đảm bảo ngày công, ngày trực, không xin nghỉ phép vượt quá 7 ngày trong năm.

9. Tổ chức thực hiện

Trên đây là kế hoạch triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học 2018 – 2019, yêu cầu các tổ chuyên môn, tổ văn phòng, toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện đầy đủ và đúng thời gian quy định.

 

Nơi nhận:

- Phòng GD&ĐT Tuyên Hóa;

- Đảng ủy xã Sơn Hóa;

- UBND Xã Sơn Hóa;

- Thường trực HĐND xã;

- CBQL, GV, NV;

- Đăng Website trường;

- Lưu VP,VT.

 

                   HIỆU TRƯỞNG

 

 

                                                         

                                     Đoàn Anh Tuấn

 Ý KIẾN CỦA UBND XÃ SƠN HÓA          XÁC NHẬN PHÒNG GD&ĐT TUYÊN HÓA

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Những tệp tin đính kèm:

Các Tin đã đăng

  KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2018-2019 10/30/2018 8:03:30 AM

  THOI KHOA BIEU 9/8/2018 7:22:51 AM

  LỊCH CÔNG TÁC 8/17/2018 3:50:27 PM

  LỊCH CÔNG TÁC 8/17/2018 3:49:12 PM

  Lịch công tác tuần 1 8/13/2018 10:57:02 AM

  LỊCH CÔNG TÁC 12/18/2017 9:11:10 AM

  LỊCH CÔNG TÁC 11/27/2017 12:47:03 PM

  LỊCH CÔNG TÁC 11/27/2017 12:46:16 PM

  LỊCH CÔNG TÁC 11/27/2017 12:45:20 PM

  KE HOACH BOI DUONG THUONG XUYEN 11/4/2017 9:21:39 AM

ĐỊA CHỈ
Sơn Hóa – Tuyên Hóa - Quảng Bình
(0232) 3...
Hỗ trợ kỹ thuật : (0232) 3 825 441
Trường THCS Sơn Hóa
© Phát triển bởi VNPT Quảng Bình